1. 1. Giới thiệu chức năng

Cho phép NNT lập và gửi GNT/ GNT nộp thay sang ngân hàng trên hệ thống eTax. Ngoài ra hệ thống hỗ trợ chức năng Phê duyệt giấy nộp tiền (GNT): NNT có thể phân quyền chức năng lập GNT và phê duyệt GNT cho các tài khoản khác nhau đảm bảo tính kiểm soát chặt chẽ việc nộp thuế khi NNT có nhu cầu.

  1. 2. Lập giấy nộp tiền

  • Cho phép người sử dụng lập mới GNT. Để lập giấy nộp tiền, NNT thực hiện:

Bước 1: NNT chọn menu “ Nộp thuế

  • Hệ thống hiển thị mặc định màn hình Lập giấy nộp tiền

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin giấy nộp tiền.

  • Mã số thuế: hệ thống tự động hiển thị mã số thuế của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa
  • Tên người nộp thuế: Hệ thống tự động hiển thị tên người nộp thuế theo thông tin của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa.
  • Địa chỉ: Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa.
  • Đề nghị NH: Hiển thị danh sách ngân hàng mà NNT đăng ký, hệ thống yêu cầu NNT phải chọn một ngân hàng cụ thể.
  • Trích tài khoản số: Danh sách tài khoản liên kết với ngân hàng của NNT, hệ thống yêu cầu NNT phải chọn một tài khoản cụ thể.
  • Tỉnh/TP: Cho phép chọn lại trong danh sách tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước, mặc định lấy theo tỉnh, thành phố của Cơ quan thuế mà NNT trực thuộc, cho phép NNT chọn lại nhưng không được phép để trống.
  • Cơ quan quản lý thu: Bao gồm danh sách Cơ quan thu thuộc địa bàn tỉnh, thành phố đã chọn. Hiển thị theo định dạng mã cơ quan thu-tên cơ quan thu.
  • Thông tin nơi phát sinh nguồn thu: Căn cứ dựa trên địa bàn hành chính của cơ quan thu và cho phép NNT chọn lại đến Quận/Huyện, Phường/Xã.
  • Quận/Huyện: Mặc định lấy theo địa bàn cơ quan thu là Chi cụ. Cho phép NNT chọn trong danh sách Quận/Huyện thuộc địa bàn tỉnh, thành phố của cơ quan thu đã chọn.
  • Phường/Xã: Cho phép NNT chọn trong danh mục phường/xã thuộc Quận/Huyện đã chọn.
  • Chuyển cho KBNN: Danh mục tất cả các kho bạc nhà nước cơ quan thu đã chọn, mặc định lấy theo địa bàn hành chính CQT của NNT, cho phép NNT chọn lại.
  • Nộp vào NSNN: Cho phép NNT chọn 1 trong 2 loại tài khoản: Nộp vào NSNN (TK7111), Thu hồi hoàn (TK8993)
  • Thông tin loại thuế: Danh sách thuế nội địa hoặc thuế trước bạ.
  • Nhấn nút “Truy vấn số thuế PN”: chức năng tham khảo
    • Hệ thống thực hiện kiểm tra thông tin “Cơ quan quản lý thu” và lấy thông tin chi tiết các khoản nợ thuế của NNT từ hệ thống sổ thuế của Cơ quan Thuế đã được lọc theo “Cơ quan quản lý thu” và hiển thị chi tiết lên màn hình lưới dữ liệu “Chi tiết khoản nộp” các khoản nộp ngân sách nhà nước gồm: STT; Nội dung các khoản nộp NSNN; Số tiền; Mã NDKT; Mã chương; Kỳ thuế.
    • Hoặc NNT có thể nhập trực tiếp các khoản nộp NSNN, số tiền, mã NDKT, mã chương và số tiền phải nộp ở phần lưới dữ liệu “Chi tiết khoản nộp”.
  • Nhấn nút “”: Để tra cứu mã NDKT nếu NNT muốn tìm kiếm.
    • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu danh mục NDKT

  • NNT chọn mục NDKT cần tra cứu
  • Nhấn nút “Tra cứu” hệ thống kiểm tra và hiển thị danh sách kết quả phù hợp với điều kiện tra cứu.

Lưu ý:

  • Bắt buộc phải nhập ít nhất một dòng khoản nộp. Trong đó, thông tin nội dung kinh tế, kỳ thuế, mã NDKT, mã chương, số tiền không được để trống.
  • Nhấn “Thêm dòng”: Hệ thống chèn thêm một dòng trống thông tin khoản nộp vào phía dưới dòng hiện tại.
  • Nhấn “Xóa” dòng: Hệ thống xóa bỏ dòng được chọn khỏi lưới dữ liệu.
  • Nhấn “thiết lập lại”: Hệ thống xóa hết dữ liệu đã nhập trên giấy nộp tiền.
  • Lưu thông tin giấy nộp tiền: Hệ thống lưu các thông tin đã nhập trên giấy nộp tiền

Bước 3: Nhấn nút “Hoàn thành

  • Sau khi nhập đẩy đủ thông tin, NNT nhấn nút “hoàn thành” để hoàn tất việc lập giấy nộp tiền
  • Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào:
    • Nếu các thông tin kiểm tra không hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo trực tiếp trên màn hình cho NNT lỗi để NNT thực hiện sửa lại.
    • Nếu nội dung GNT vượt quá giới hạn 210 ký tự thì hệ thống cảnh báo
    • Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống hiển thị màn hình “Chi tiết giấy nộp tiền”.

  • NNT xem lại chi tiết giấy nộp tiền để kiểm tra lại thông tin đã đúng hay chưa.
  • Nhấn nút “Sửa” quay về màn hình nhập giấy nộp tiền để sửa lại thông tin.
  • Nhấn nút “Xóa” để xóa giấy nộp tiền vừa lập.
  • Nhấn nút “In GNT” để in chi tiết GNT

Bước 4: Nhấn nút “Trình ký

  • Trường hợp người lập GNT có chữ ký số để ký GNT thì bỏ qua bước này, chuyển sang bước 5.
  • Trường hợp người lập GNT không có chữ ký số mà phải trình qua 1 người khác (người giữ chữ ký số) thì thực hiện bước này để chuyển giấy nộp tiền vào trạng thái chờ ký. Cho phép NNT thực hiện trình GNT đã được lập thành công tới người ký duyệt chứng từ (người giữ chữ ký số).

Hệ thống hiển thị thông báo “Chờ phê duyệt và ký nộp!”. Nhấn kết thúc để hoàn thành.

Bước 5: Nhấn nút “Ký và nộp

  • Trường hợp người lập GNT có chữ ký số để ký GNT:
    • Cho phép NNT thực hiện ký và nộp GNT đã được thành lập thành công.
    • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN.

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống thông báo ký điện tử thành công và gửi GNT tới Cơ quan thuế.
  • Trường hợp người lập GNT không có chữ ký số mà phải trình qua 1 người khác (người giữ chữ ký số) thì người giữ chữ ký số thực hiện bước Phê duyệt giấy nộp tiền (ở mục 2.1.6.4) trước khi ký giấy nộp tiền gửi lên Cổng.
    1. 3. Lập giấy nộp tiền nộp thay

  • Cho phép NNT lập GNT nộp thay cho một MST khác.

Bước 1: NNT chọn menu “Lập Giấy Nộp Tiền”, sau đó chọn “Lập giấy nộp tiền nộp thay”.

  • Hệ thống hiển thị màn hình Lập giấy nộp tiền nộp thay

 

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin trên màn hình lập giấy nộp tiền nộp thay

  • Thông tin người nộp thay: Đây là thông tin của người thực hiện đăng nhập và là người nộp thay cho MST khác
  • Mã số thuế nộp thay: Hiển thị mặc định MST đã đăng nhập hệ thống eTax.
  • Tên người nộp thay: Hiển thị mặc định tên của MST đã đăng nhập hệ thống eTax
  • Địa chỉ nộp thay: Hiển thị mặc định địa chỉ của MST đã đăng nhập hệ thống eTax.
  • Đề nghị NH: Hiển thị danh sách ngân hàng mà MST đã đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử.
  • Trích TK số: Hiển thị tài khoản ngân hàng tương ứng với NHTM đã chọn trong trường Đề nghị NH ở trên. Tài khoản này sẽ được trích nợ nộp NSNN.
  • Thông tin người thụ hưởng: Đây là thông tin của MST nộp NSNN và được nộp thay bởi MST đăng nhập ở trên
  • Mã số thuế: Nhập MST được nộp thay (MST thụ hưởng)
  • Tên người nộp thuế: Hệ thống tự động hiển thị tên người nộp thuế tương ứng với MST thụ hưởng được nhập ở trên.
  • Địa chỉ: Hệ thống tự động hiển thị địa chỉ của MST thụ hưởng được nhập.
  • Tỉnh/Tp: Hệ thống hiển thị Tỉnh/TP theo cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Cơ quan quản lý thu: Hệ thống tự động hiển thị cơ quan thuế quản lý của MST thụ hưởng.
  • Thông tin nơi phát sinh nguồn thu: Căn cứ dựa trên địa bàn hành chính của cơ quan thu và cho phép NNT chọn lại đến Quận/Huyện, Phường/Xã
  • Quận/Huyện: Hệ thống hiển thị danh mục huyện thuộc Tỉnh của cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Phường/Xã: Hệ thống hiển thị danh mục xã/phường thuộc huyện đã chọn ở trên.
  • Chuyển cho KBNN: Hệ thống hiển thị danh mục KBNN thuộc tỉnh của cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Ghi thu vào NSNN (TK 7111), Thu hồi hoàn (TK 3121), Thu hồi hoàn (8991)
  • Mã NDKT: Nhập/Chọn mã nội dung kinh tế cho khoản nộp NSNN.
  • Nội dung các khoản nộp NSNN: Hiển thị tên nội dung khoản nộp tương ứng với Mã NDKT đã nhập.
  • Mã chương: Hiển thị mã chương tương ứng của MST thụ hưởng, mã chương được phép sửa cho một số khoản nộp đặc biệt theo yêu cầu.
  • Kỳ thuế: NNT nhập kỳ thuế không được lớn hơn kỳ hiện tại, và tự động định dạng theo mm/yyyy
  • Ghi chú: Nhập nội dung ghi chú tương ứng với từng khoản nộp.

Lưu ý:

  • Lập giấy nộp tiền thay không cho phép truy vấn sổ thuế.

Bước 3: Nhấn nút “Hoàn thành

  • Sau khi nhập đầy đủ thông tin, NNT nhấn nút “Hoàn thành” để hoàn tất việc lập giấy nộp tiền.
  • Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào:
  • Nếu các thông tin kiểm tra không hợp lệ, hệ thống thông báo trực tiếp trên màn hình cho NNT lỗi để NNT thực hiện sửa lại.
  • Nếu nội dung GNT vượt quá giới hạn 210 ký tự thì hệ thống cảnh báo
  • Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống hiển thị màn hình “Chi tiết giấy nộp tiền”.

  • NNT có thể thực hiện các chức năng: Sửa, Xóa, Trình ký, Ký và nộp; In GNT giống như thực hiện tại màn hình lập giấy nộp tiền.

4. Phê duyệt giấy nộp tiền

  • Trường hợp người lập GNT đã thực hiện bước Trình ký, người giữ chữ ký số vào chức năng này để phê duyệt giấy nộp tiền.

Bước 1: NNT chọn menu “Nộp thuế”, sau đó chọn “Phê duyệt giấy nộp tiền

  • Hệ thống hiển thị màn hình Danh sách giấy nộp tiền đã trình ký

Bước 2: Chọn Giấy nộp tiền cần phê duyệt, chọn “Hiển thị”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết giấy nộp tiền.

  • NNT xem lại chi tiết giấy nộp tiền để kiểm tra lại thông tin trước khi phê duyệt.
  • Nhấn “Quay lại” để quay lại danh sách giấy nộp tiền đã trình ký
  • Nhấn “In GNT” để in chi tiết GNT

Bước 3: Nhấn nút “Ký và nộp

  • Cho phép NNT (người giữ chữ ký số) ký duyệt chứng từ.
  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và gửi GNT tới cơ quan thuế

 

  1. 5. Tra cứu giấy nộp tiền

  • Cho phép NNT tra cứu danh sách các GNT đã được NNT lập trên hệ thống.

Bước 1: NNT chọn menu “Nộp thuế”, sau đó chọn tiếp “Tra cứu giấy nộp tiền”.

  • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu giấy nộp tiền.

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu giấy nộp tiền.

  • Mã giao dịch: mã giao dịch được sinh ra khi nộp giấy nộp tiền thành công tới CQT
  • Mã số thuế người nộp:
  • Số giấy nộp tiền: số giấy nộp tiền do cơ quan thuế sinh
  • Ngày lập GNT từ ngày: Ngày lập GNT, hệ thống tự động hiển thị ngày hiện tại, không được phép để trống
  • Ngày lập GNT Đến ngày
  • Ngày gửi GNT từ ngày:
  • Ngày gửi GNT Đến ngày
  • Trạng thái: các trạng thái của chứng từ
  • Số chứng từ ngân hàng: Số chứng từ do ngân hàng sinh ra.
  • Số tài khoản:
  • Ngân hàng: Danh mục các ngân hàng.

Lưu ý:

  • Từ ngày có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng Đến ngày.

Bước 3: Nhấn nút “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

  • Trường hợp, GNT thuộc trạng thái “Đã lập GNT” sẽ hiển thị các chức năng “Xóa”, “Chi tiết”, “Tải về”, “Thông báo
  • Trường hợp, GNT thuộc các trạng thái còn lại sẽ hiển thị các chức năng “Chi tiết”, “Tải về”, “Thông báo
  • Nhấn “Xoá
  • Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận: “Bạn có chắc chắn thực hiện xóa GNT này không?” với 2 tùy chọn “OK” và “Cancel”.
  • Nhấn “OK”: hệ thống thực hiện xóa GNT khỏi hệ thống và thông báo kết quả thực hiện cho NNT.
  • Nhấn “Cancel”: hệ thống đóng màn hình xác nhận và dừng thực hiện chức năng xoá GNT.
  • Nhấn “Chi tiết
  • Cho phép NNT xem thông tin chi tiết GNT được chọn và cho phép điều hướng thực hiện các tác vụ để xử lý hoặc hoàn thành việc nộp GNT.
  • Trường hợp GNT ở trạng thái “Đã lập GNT”.
  • Hệ thống hiển thị tất cả các chức năng cho phép thực hiện: Sửa, Xóa, Trình ký, Ký và nộp, In GNT, Quay lại.

 

  • Trường hợp GNT ở trạng thái “Đã trình ký”.
  • Hệ thống hiển thị các chức năng cho phép thực hiện: Sửa, Xoá, Ký và nộp, In GNT, Quay lại.
  • Trường hợp GNT ở các trạng thái còn lại.
  • Hệ thống hiển thị các chức năng cho phép thực hiện: In GNT, Quay lại.
  • Nhấn “Tải về
  • Hệ thống hiển thị màn hình cho phép NNT lưu file GNT dạng XML về máy tính.
  • NNT chọnthư mục lưu file và thực hiện lưu file.
  • Nhấn “Kết xuất
  • Hệ thống thực hiện kết xuất danh sách dữ liệu kết quả tra cứu ra file excel. Đồng thời, hiển thị màn hình chức năng cho phép NNT lưu file xuống máy tính.
  • NNT chọnthư mục lưu file và thực hiện lưu file.
  • Nhấn “Thông báo”
  • Trường hợp GNT ở trạng thái “Đã lập GNT”, “Đã trình ký”: hệ thống hiển thị thông báo “Giấy nộp tiền này chưa có thông báo”
  • Trường hợp GNT ở các trạng thái còn lại: hệ thống hiển thị chi tiết thông báo liên quan tới GNT tương ứng.
    1. 6. Tra cứu thông báo

  • Cho phép người sử dụng tra cứu tất cả thông báo liên quan tới nộp thuế và thay đổi thông tin tài khoản được gửi cho NNT trên hệ thống.

Bước 1: NNT chọn menu “Nộp thuế”, sau đó chọn tiếp “Tra cứu thông báo

  • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu thông báo.

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu thông báo.

  • Mã giao dịch:
  • Cơ quan thông báo: bao gồm Cơ quan thuế hoặc ngân hàng
  • Loại thông báo: bao gồm các loại thông báo có trên hệ thống
  • Ngày thông báo từ ngày: hệ thống tự động hiển thị ngày hiện tại và không được để trống
  • Ngày thông báo đến ngày: hệ thống hiển thị tự động ngày hiện tại và không được để trống
  • Lưu ý:
  • Từ ngày có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng Đến ngày.

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

  • Nhấn “chi tiết”: .
  • Nhấn “In thông báo”: cho phép NNT in chi tiết thông báo.
  • Nhấn “quay lại”: hệ thống đóng màn hình xem chi tiết thông báo.
  • Nhấn “Tải về
  • Hệ thống hiển thị màn hình cho phép NNT lưu file thông báo dạng XML về máy tính.
  • NNT chọn thư mục lưu file và thực hiện lưu file.